Thí nghiệm Tro Bay

Thí nghiệm tro bay theo tiêu chuẩn việt Nam TCVN 10302:2014. Tro bay là Loại thải phẩm bụi mịn thu được tại bộ phận lắng bụi khí thải của nhà máy nhiệt điện từ quá trình đốt than

1. Tiêu chuẩn thí nghiệm tro bay

Thí nghiệm tro bay

 

Thí nghiệm tro bay

Thí nghiệm tro bay theo tiêu chuẩn việt Nam TCVN 10302:2014

Tro bay là Loại thải phẩm bụi mịn thu được tại bộ phận lắng bụi khí thải của nhà máy nhiệt điện từ quá trình đốt than

Phân loại tro bay

  • Theo thành phần hóa học: Tro Axit (hàm lượng canxi oxit đến 10 %, ký hiệu: F), Tro bazơ (hàm lượng canxi oxit lớn hơn 10 %, ký hiệu: C)
  • Theo mục đích sử dụng: Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây ( bao gồm 4 nhóm lĩnh vực sử dụng), Tro bay dùng cho xi măng

2. Các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu thí nghiệm tro bay

Ký hiệu

  • Ký hiệu a :Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép từ bê tông nặng và bê tông nhẹ,
  • Ký hiệu b: Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông không cốt thép từ bê tông nặng, bê tông nhẹ và vữaxây
  • Ký hiệu c: Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông tổ ong
  • Ký hiệu d: Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép làm việc trong điều kiện đặc biệt

Bảng 1 – Chỉ tiêu chất lượng tro bay dùng cho bê tông và vữa xây

Chỉ tiêu

Loại tro
bay

Lĩnh vực sử dụng – Mức 

a              b               c             d

1. Tổng hàm lượng ôxit SiO2 + Al2O3 + Fe2O3, %
khối lượng, không nhỏ hơn

F

C

70
45

2. Hàm lượng lưu huỳnh, hợp chất lưu huỳnh tính
quy đổi ra SO3, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

3

5

5

5

3

6

3

3

3. Hàm lượng canxi ôxit tự do CaOtd, % khối lượng,
không lớn hơn

F

C

2

4

4

2

4. Hàm lượng mất khi nung MKN, % khối lượng,
không lớn hơn

F

C

12
5

15
9

8*
7

5*
5

5. Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa tan), % khối
lượng, không lớn hơn

F

C

1,5

6. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

3

7. Lượng sót sàng 45mm, % khối lượng, không lớn
hơn

F

C

25

34

40

18

8. Lượng nước yêu cầu so với mẫu đối chứng, %,
không lớn hơn

F

105

105

100

105

9. Hàm lượng ion Cl-, % khối lượng, không lớn hơn

F C

0,1

0,1

10. Hoạt độ phóng xạ tự nhiên Aeff, (Bq/kg) của tro
bay dùng:

     

– Đối với công trình nhà ở và công cộng, không lớn
hơn

370

– Đối với công trình công nghiệp, đường đô thị và
khu dân cư, không lớn hơn

740

* Khi đốt than Antraxit, có thể sử dụng tro bay với hàm lượng mất khi nung tương ứng: – lĩnh vực c tới 12
%; lĩnh vực d tới 10 %, theo thỏa thuận hoặc theo kết quả thử nghiệm được chấp nhận.

     

Bảng 2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của tro bay dùng cho xi măng

Chỉ tiêu

Mức

Tro axit
F

Tro bazơ
C

1. Hàm lượng mất khi nung (MKN), % khối lượng, không lớn hơn

8*

6

2. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn

3,5

5

3. Hàm lượng CaOtd, % khối lượng, không lớn hơn

1,0

3,0

4. Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa tan), % khối lượng, không lớn hơn

1,5

5. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

1

3. Lấy mẫu và cỡ lô khi thí nghiệm tro bay

Cỡ lô
Tro bay cùng chủng loại, cùng cấp chất lượng lĩnh vực sử dụng được tinh chế theo cùng quy trình công
nghệ và với cỡ quy mô cung cấp liên tục 300 tấn/lần, được coi là 1 lô sản phẩm. Trường hợp cung cấp
không đủ 300 tấn/lần thì vẫn coi như là 1 lô đủ.
Lô sản phẩm được đánh giá nghiệm thu theo Phụ lục B.
Lấy mẫu
Mẫu thử đại diện cho lô sản phẩm được tạo thành từ không ít hơn 5 mẫu đơn lấy ngẫu nhiên tại các điểm khác nhau trong lô sản phẩm. Khối lượng mỗi mẫu đơn không nhỏ hơn 2 kg/mẫu. Các mẫu đơn được trộn hợp nhất đồng đều sơ bộ và sau đó được đưa vào thiết bị gia công mẫu theo phương pháp chia tư trong phòng thí nghiệm để lấy ra 2 phần:
– Một phần để đưa thử nghiệm kiểm tra xác định ngay các chỉ tiêu chất lượng;
– Phần còn lại để lưu khi cần kiểm tra lại.
Khối lượng mỗi phần mẫu phải đảm bảo đáp ứng đủ thử toàn diện các chỉ tiêu theo quy định tại Bảng 1 và Bảng 2.

Chuẩn bị mẫu: Theo TCVN 6882:2001.

Lên đầu trang